08:38 +07 Thứ hai, 14/10/2019
img_1523_1.jpg logo-truong.jpg img_2208.jpg img_2148.jpg img_1530.jpg img_2101.jpg img_2144.jpg img_1167_2.jpg

Liên kết Website

Trang nhất » Tin tức » Góc học sinh

NHỮNG NGUYÊN NHÂN SAI THƯỜNG GẶP TRONG BỘ MÔN HÓA HỌC

Thứ hai - 29/10/2018 08:45
Dạng câu hỏi chọn các chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng: - Sai sót thứ nhất: cho rằng Cr2O3 và SiO2 tan được trong NaOH loãng. Hãy nhớ: hai chất này chỉ tan trong NaOH đặc. - Sai sót thứ hai: quên rằng Si cũng có khả năng tan trong dung dịch NaOH kể cả loãng, tương tự Al, Zn.
1. Những cái tên ít được để ý: cresol, cumen, xilen, andehit malonic, andehit succinic...
          2. Dạng câu hỏi chọn các chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng:
          - Sai sót thứ nhất: cho rằng Cr2O3 và SiO2 tan được trong NaOH loãng. Hãy nhớ: hai chất này chỉ tan trong NaOH đặc.
          -  Sai sót thứ hai: quên rằng Si cũng có khả năng tan trong dung dịch NaOH kể cả loãng, tương tự Al, Zn.
          3. Các hidroxit lưỡng tính: thường chỉ nhớ Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2 (vì có trong chương trình 12) nhưng lại quên Pb(OH)2, Sn(OH)2, Be(OH)2 (vì chỉ được nhắc đến sơ lược trong hóa 11).
          4. Các chất nhìn rất giống nhau nhưng bản chất lại khác nhau:
          a. NaHSO4 và NaHCO3 đều là muối axit nhưng NaHSO4 có môi trường axit còn NaHCO3 có môi trường kiềm yếu.
          b. H3PO4 là axit 3 nấc nhưng H3PO3 lại là axit 2 nấc và H3PO2 lại chỉ là axit 1 nấc.
          c. Na2HPO4 là muối axit nhưng Na2HPO3 và NaH2PO2 lại chỉ là muối trung hòa.
          5. Các phản ứng nhìn rất giống nhau nhưng có cái xảy ra, có cái không xảy ra:
          a. FeS + H2SO4 loãng (hoặc HCl) có xảy ra nhưng CuS, PbS, Ag2S + H2SO4 loãng (hoặc HCl) không xảy ra.
          b. Fe(NO3)2 + H2SO4 loãng có xảy ra nhưng Fe(NO3)3 + H2SO4 lại không xảy ra.
          c. Fe(NO3)2 + AgNO3 có xảy ra nhưng Fe(NO3)3 + AgNO3 lại không xảy ra.
          d. FeCl3 + AgNO3 có xảy ra nhưng Fe(NO3)3 + AgCl lại không xảy ra.       e. BaCO3 + HCl có xảy ra nhưng BaSO4 + HCl lại không xảy ra.
          6. Loại câu hỏi đếm số phát biểu đúng hoặc sai, chỉ cần bỏ sót 1 ý là sai ngay. Do vậy cần ôn tập kĩ càng và rộng.
          7. Có thể điều chế HF, HCl, HNO3 bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng NaF rắn, NaCl rắn, NaNO3 rắn (phương pháp sunfat) nhưng lại không thể điều chế HBr, HI, H2S theo cách tương tự.
          8. Các nguyên tắc thu khí: do không có một bài học riêng trong chương trình hóa học nói về dạng bài tập này nên các em khó hệ thống kiến thức. Cần nhớ kĩ các phương pháp thu khí sau:
          - Pp dời chỗ nước chỉ áp dụng cho các khí không tan hoặc rất ít tan trong nước như O2, N2…, không áp dụng cho các khí tan tốt như NH3, HCl vì các khí này sẽ tan hết vào nước.
          - Pp dời chỗ không khí theo kiểu “rót xuống” chỉ áp dụng cho các khí nặng hơn không khí (M > 29), ví dụ: Cl2, SO2, HCl.
          - Pp dời chỗ không khí theo kiểu “thả bay lên” chỉ áp dụng cho các khí nhẹ hơn không khí (M < 29), ví dụ: NH3.
          9. Các phản ứng sinh ra chất khí hoặc chất kết tủa: các chất khí hoặc kết tủa thường xuất hiện nhiều trong chương trình hóa 11 nên nếu không được ôn kĩ sẽ dễ quên.
          10. Các phản ứng sinh ra đơn chất: đặc biệt dễ sai vì các đơn chất phi kim như N2, C, H2, Cl2, O2, thường nằm trong hóa 10-11.
          11. Các câu thuộc về ứng dụng của các chất, vì phần ứng dụng thường ít được vận dụng trong các bài toán nên cơ hội được nhắc lại không cao, chính vì vậy đây là phần hầu như các em đều quên nhanh.
          12. Các câu về quặng và các loại phân bón hóa học: quặng chứa phi kim và phân bón thuộc chương trình 11 thường ít được chú ý, đặc biệt là các bài toán rất ít đề cập nên càng nhanh quên.
          13. Các câu đồ thị: dễ sai sót vì các em thường yếu về khả năng liên hệ giữa đồ thị với bản chất hóa học của thí nghiệm. Cách khắc phục: ghi nhớ đặc điểm một số dạng đồ thị quan trọng cả về hình dạng đồ thị, ý nghĩa điểm cực đại, ý nghĩa của sườn trái, sườn phải đồ thị và các công thức nhanh phù hợp với mỗi vị trí trong đồ thị.
          -Dạng 1: CO2 tác dụng Ca(OH)2 (chú ý trường hợp trộn thêm NaOH vào Ca(OH)2).
          -Dạng 2: NaOH tác dụng muối Al3+ hoặc Zn2+ (chú ý trường hợp có pha trộn thêm H+ hoặc cation khác).
          -Dạng 3: HCl tác dụng NaAlO2 (chú ý trường hợp có pha trộn thêm NaOH

Tác giả bài viết: Tổ Hóa Sinh

Nguồn tin: BBTWS

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Khảo sát

Cảm ơn bạn đã ghé thăm website của chúng tôi. Hãy cho chúng tôi biết bạn là :

Học sinh

Cựu học sinh

Thầy Cô giáo

Cựu giáo viên

Phụ huynh học sinh

Khách

Thời khóa biểu

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 389

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 14604

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 610284